 |
Đối tượng khách hàng |
|
Công ty cho thuê máy móc, thiết bị ngành gỗ đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty quốc doanh và công ty 100% vốn nước
ngoài hoạt động trong lĩnh vực sơ chế, chế biến gỗ nguyên liệu và sản xuất những
sản phẩm từ gỗ phục vụ trong nước và xuất khẩu. Nguyên liệu gỗ được sử dụng phải
là loại gỗ được cho phép sử dụng thương mại tại Việt Nam. |
|
 |
Mục đích sử dụng |
|
Công ty cho khách hàng thuê để phục vụ hoạt động sản xuất liên quan đến gỗ như: sơ
chế gỗ, xử lý gỗ nguyên liệu; tinh chế gỗ; sản xuất sản phẩm từ gỗ.
| Quá trình |
Hệ thống |
| Sơ chế |
Máy sấy
Máy cưa
Máy bào
Máy ghép |
| Tinh chế |
Hệ thống Toubi & Router
Máy khoan
Máy làm mộng
Máy chép hình
Máy cắt phay |
| Hoàn thiện |
Máy chà nhám
Dây chuyền sơn
Máy dán cạnh
Máy làm Vơnia |
|
|
 |
Tình trạng tài sản mua |
|
Mới 100%, công nghệ tiên tiến, có tính đồng bộ. Chủng loại máy móc, thiết bị phải là loại phổ biến trong ngành sản xuất gỗ. |
|
 |
Điều kiện cho thuê |
|
Khách hàng thuê tài chính phải đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh hiệu quả và đủ khả năng trả nợ. |
|
 |
Thời hạn cho thuê |
|
Từ 2-5 năm tùy loại máy móc, thiết bị. |
|
 |
Lãi suất |
|
Thả nổi tính bằng lãi suất huy động 13 tháng của ACB + phí thuê tài chính cố định. |
|
 |
Tỷ lệ trả trước |
|
Từ 20% - 40% tùy loại máy móc, thiết bị. |
|
 |
Tỷ lệ ký cược |
|
5%. |
|
 |
Giá trị mua lại |
|
Thỏa thuận. Nhưng không quá 0,5% tổng giá trị tài sản thuê. |
|
 |
Bảo hiểm |
|
Khách hàng thuê phải mua bảo hiểm vật chất mọi rủi ro cho máy móc, thiết bị thuê trong suốt thời hạn thuê. |